Google
 
My visitors : Hit Counter by Digits
Showing posts with label Tips. Show all posts
Showing posts with label Tips. Show all posts

2009/05/17

Tất cả các phím tắt trong Microsoft Word - All of hotkey in MS Word

Lần trước tui post các phím tắt thông dụng trong Word, nay rảnh nên soạn tiếp các phím còn lại.
Ctrl + A : Chọn toàn văn bản trong tài liệu.
Ctrl + B : Làm cho chữ đậm.
Ctrl + C : Copy văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + D : Mở hộp thoại Font ( menu Format\ Font).
Ctrl + E : Canh giữa cho đoạn.
Ctrl + F : Tìm kiếm văn bản.
Ctrl + G : Mở hộp thoại Goto, để nhảy đến trang cụ thể.
Ctrl + H : Mở hộp thoại Replace, để thay thế văn bản.
Ctrl + I : Định dạng chữ nghiêng.
Ctrl + J : Canh đều cho đoạn.
Ctrl + K : Mở hộp thoại Insert Hyperlink, chèn đường liên kết.
Ctrl + L : Canh trái cho đoạn.
Ctrl + M : Thụt văn bản từ bên trái.
Ctrl + N : Tạo một file Word mới.
Ctrl + O : Mở một file Word đã có.
Ctrl + P : In tài liệu.
Ctrl + Q : Xóa đi các định dạng đoạn.
Ctrl + R : Canh phải cho đoạn.
Ctrl + S : Lưu file Word lại với tên cũ.
Ctrl + T : Thụt vào lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + U : Định dạng gạch dưới cho văn bản.
Ctrl + V : Dán văn bản hay các đối tượng khác vừa copy(Ctrl + C) hay cắt( Ctrl + X).
Ctrl + W : Đóng file Word hiện hành.
Ctrl + X : Cắt văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + Y : Hủy thao tác vừa thực hiện.
Ctrl + Z : Làm lại thao tác vừa bị hủy.
Ctrl + 0( zero) : Định dạng đoạn này, cách đoạn trên bằng một dòng.
Ctrl + 1 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng một dòng.
Ctrl + 2 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng hai dòng.
Ctrl + 5 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng năm dòng.
Ctrl + F1 : Đóng/ Mở TaskPanel( menu View\TaskPanel)
Ctrl + F2 : Xem dạng PrintPreview( dạng xem trước khi in).
Ctrl + F3 : Cắt Spike.
Ctrl + F4 : Đóng file Word hiện hành( như Ctrl + W).
Ctrl + F5 : Phục hồi cửa sổ.
Ctrl + F6 : Di chuyển đến cửa sổ kế( trong trường hợp mở nhiều file).
Ctrl + F7 : Di chuyển cửa sổ.
Ctrl + F8 : Chỉnh kích thước cửa sổ.
Ctrl + F9 : Chèn một trường rỗng.
Ctrl + F10 : Phóng to cực đại cửa sổ.
Ctrl + F11 : Khóa một trường.
Ctrl + F12 : Mở hộp thoại Open(giống Ctrl + O)
Ctrl + ] : Tăng kích thước font lên 1 đơn vị.
Ctrl + [ : Giảm kích thước font xuống 1 đơn vị.
Ctrl + = : Định dạng kiểu chỉ số dưới.
Ctrl +Home : Về đầu tài liệu.
Ctrl +End : Về cuối tài liệu.
Ctrl + Enter : Ngắt trang.
Ctrl +mũi tên lên : Lên trên một đoạn.
Ctrl + mũi tên xuống : Khi mở một menu, ban đầu sẽ chỉ hiện các lệnh thường dùng, khi nhấn phím tắt này, sẽ cho ra đầy đủ các lệnh của menu này.
Xuống dưới một đoạn.
Ctrl + mũi tên phải : Qua phải một từ.
Ctrl + mũi tên trái : Qua trái một từ.
Ctrl + SpaceBar : Xóa định dạng của kí tự hay đoạn.
Nếu đang dùng TaskPanel, mở menu của TaskPanel.
Ctrl + Tab : Đánh dấu Tab trong table.
Ctrl + PageUp : Lên trên đầu trang trước.
Ctrl + PageDown : Lên trên đầu trang sau.
Ctrl + Shift + A : Chuyển về dạng chữ in.
Ctrl + Shift + C : Copy các thuộc tính của đối tượng hay văn bản.
Ctrl + Shift + D : Gạch dưới chữ dùng nét đôi.
Ctrl + Shift + F : Nhảy đến hộp chọn Font trên Formatting bar.
Ctrl + Shift + H : Định dạng ẩn văn bản.
Ctrl + Shift + K : ĐịNH DạNG KIểU SMALLCAP.
Ctrl + Shift + L : Áp dụng style List.
Ctrl + Shift + P : Thay đổi kích thước font.
Ctrl + Shift + Q : Đổi sang font Symbol.
Ctrl + Shift + S : Áp dụng style.
Ctrl + Shift + N : Áp dụng style Normal.
Ctrl + Shift + M : Thụt ra một tab cho lề phải.
Ctrl + Shift + T : Thụt ra lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + Shift + V : Dán các thuộc tính của đối tượng hay văn bản đã copy.
Ctrl + Shift + W : Gạch chữ dưới nhưng chừa khoảng trắng.
Ctrl + Tab và Ctrl + Shift + Tab : Chuyển qua lại, giữa các toolbar hay TaskPanel( xem phím Alt). Chuyển qua lại giữa các tab trong các hộp thoại có nhiều tab ( như hộp thoại Font).
Ctrl + Shift + * : Hiện các dấu định dạng đoạn( như lệnh Show/Hide trên thanh Standard).
Ctrl + Shift + > : Tăng kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + < : Giảm kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + = : Áp dụng định dạng kiểu chỉ số trên.
Ctrl + Shift + F3 : Chèn nội dung của Spike
Ctrl + Shift + F5 : Chỉnh sửa bookmark.
Ctrl + Shift + F6 : Nhảy đến cửa sổ trước( ngược Ctrl+F6).
Ctrl + Shift + F7 : Cập nhật các đường liên kết đến dữ liệu nguồn của MS Word.
Ctrl + Shift + F8 : Mở rộng vùng chọn hay khối chọn.
Ctrl + Shift + F9 : Hủy liên kết một trường.
Ctrl + Shift + F11 : Mở khóa cho trường.
Ctrl + Shift + F12 : Chọn lệnh In( như Ctrl+P).
Alt + R : Chuyển sang chế độ nhìn Reading.
Alt + U : Nếu mở cửa sổ Help, thì thu nhỏ cửa sổ đó và cửa sổ Word vừa màn hình.
Nếu thanh Drawing mở thì chọn lệnh AutoShape.
Alt + F1 : Nhảy đến trường tiếp theo.
Alt + F3 : Tạo mới một AutoText.
Alt + F4 : Thoát MS Word.
Alt + F5 : Phục hồi kích thước cửa sổ.
Alt + F6 : Chuyển về tài liệu, khi đang mở một hộp thoại( như hộp thoại Find/Replace).
Hay chuyển qua lại giữa các file Word khi bạn mở nhiều file Word cùng lúc.
Alt + F7 : Tìm lỗi chính tả hay ngữ pháp kế tiếp.
Alt + F8 : Chạy macro.
Alt + F9 : Chuyển qua lại giữa 2 trường.
Alt + F10 : Mở cửa sổ MS Word cực đại.
Alt + F11 : Mở cửa sổ soạn mã Microsoft Visual Basic.
Alt + mũi tên xuống : Xổ xuống cho dạng hộp danh sách xổ( như hộp danh sách font).
Alt +SpaceBar : Hiện menu shortcut của thanh tiêu đề.
Alt + Home : Nhảy về ô đầu tiên của dòng.
Alt + End : Nhảy về ô cuối của dòng.
Alt + PageUp : Nhảy về ô đầu tiên của cột.
Alt + PageDown : Nhảy về ô cuối của cột.
Alt + Ctrl + C : Hủy việc chia màn hình tài liệu( menu Window\Remove split).
Alt + Ctrl + I : Chuyển sang màn hình PrintPreview( như Ctrl + F2)
Alt + Ctrl + K : Mở AutoFormat.
Alt + Ctrl + M : Chèn chú thích.
Alt + Ctrl + N : Chuyển sang chế độ nhìn Normal.
Alt + Ctrl + O : Chuyển sang chế độ nhìn Outline.
Alt + Ctrl + P : Chuyển sang chế độ nhìn PrintLayout.
Alt + Ctrl + S : Chia màn hình tài liệu( menu Window\Split).
Alt + Ctrl + Y : Lặp lại việc tìm từ( sau khi đóng hộp thoại Find).
Alt + Ctrl + Z : Chuyển qua lại giữa các chương của tài liệu hay giữa các tài liệu.
Alt + Ctrl + 1 : Áp dụng style Heading 1.
Alt + Ctrl + 2 : Áp dụng style Heading 2.
Alt + Ctrl + 3 : Áp dụng style Heading 3.
Alt + Ctrl + Home : Mở danh sách duyệt các đối tượng( thực ra không biết dịch ra sao, xin đưa tên tiếng Anh là List of Browse Object), rồi dùng phím mũi tên chọn, rồi nhấn Enter.
Alt + Ctrl + F1 : Hiển thị Thông tin hệ thống Microsoft.
Alt + Ctrl + F2 : Mở lệnh Open( như Ctrl+O).
Alt + Ctrl + "=" : Cho phép thêm vào menu bar các biểu tượng trên thanh cộng cụ( click vào icon trên toolbar nào bạn cần , nó sẽ thêm vào menubar).
Alt + Ctrl + "-" : Hủy một lệnh nào đó trên menu.
Alt + Ctrl + "+" : Đặt phím tắt cho một lệnh trên menu hay biểu tượng trên thanh công cụ.
Alt + Ctrl + PageUp : Lên trên đầu màn hình.
Alt + Ctrl + PageDown : Xuống dưới màn hình.
Alt + Shift + E : Chỉnh sửa file Dữ liệu để trộn thư.
Alt + Shift + F : Chèn một trường trộn thư.
Alt + Shift + K : Xem trước việc trộn thư.
Alt + Shift + N : Trộn thư một file.
Alt + Shift + M : In ra file trộn đã hoàn tất.
Alt + Shift + F1 : Di chuyển đến trường trước.
Alt + Shift + F2 : Lệnh Save( như Ctrl+S).
Alt + Shift + F9 : Hiện menu hay message của thẻ Smart.
Alt + Shift + F10 : Mở Microsoft Script Editor.
Shift + Tab : Nhảy về ô trước trên cùng dòng.
Shift + F1 : Mở trình trợ giúp theo ngữ cảnh.
Hoặc xem các định dạng của văn bản.
Shift + F2 : Copy chữ.
Shift + F3 : Thay đổi dạng chữ( in hay thường).
Shift + F4 : Lặp lại thao tác Goto hay Find( tìm kiếm).
Shift + F5 : Di chuyển đến điểm con trỏ trước.
Nếu sau khi vừa mở file, thì sẽ nhảy đến nơi mà con trỏ ở lúc đóng file lần trước.
Shift + F6 : Trở về pane hoặc frame trước.
Shift + F7 : Chọn lệnh Thesaurus( Tool\ Language).
Shift + F8 : Shrink a selection.
Shift + F9 : Chuyển qua lại giữa mã của trường và kết quả của nó.
Shift + F10 : Hiện shortcut menu( menu ngữ cảnh).
Shift + F11 : Di chuyển đến trường trước nó( ngược F11).
Shift + F12 : Chọn lệnh Save, lưu file.
F1 : Mở trình Help(giúp đỡ - menu Help\MS Word Help).
F2 : Di chuyển văn bản hay đối tượng.
F3 : Chèn AutoText.
F4 : Lặp lại thao tác cuối.
F5 : Mở hộp thoại Goto( như Ctrl+G).
F6 : Di chuyển vào Pane hay Frame.
F7 : Chọn lệnh kiểm tra chính tả.
F8 : Mở rộng phạm vi chọn của vùng chọn.
F9 : Cập nhật các trường tính toán.
F10 : Kích hoạt chọn thanh menu().
F11 : Nhảy đến trường tiếp theo( ngược Shift+F11).
F12 : SaveAs ( menu File\SaveAs)

2009/05/06

Phím tắt trong Microsoft Word - Shortcut key in Word

MICROSOFT WORD
Ctrl + A : Chọn toàn văn bản trong tài liệu.
Ctrl + B : Làm cho chữ đậm.
Ctrl + C : Copy văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + D : Mở hộp thoại Font ( menu Format\ Font).
Ctrl + E : Canh giữa cho đoạn.
Ctrl + F : Tìm kiếm văn bản.
Ctrl + G : Mở hộp thoại Goto, để nhảy đến trang cụ thể.
Ctrl + H : Mở hộp thoại Replace, để thay thế văn bản.
Ctrl + I : Định dạng chữ nghiêng.
Ctrl + J : Canh đều cho đoạn.
Ctrl + K : Mở hộp thoại Insert Hyperlink, chèn đường liên kết.
Ctrl + L : Canh trái cho đoạn.
Ctrl + M : Thụt văn bản từ bên trái.
Ctrl + N : Tạo một file Word mới.
Ctrl + O : Mở một file Word đã có.
Ctrl + P : In tài liệu.
Ctrl + Q : Xóa đi các định dạng đoạn.
Ctrl + R : Canh phải cho đoạn.
Ctrl + S : Lưu file Word lại với tên cũ.
Ctrl + T : Thụt vào lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + U : Định dạng gạch dưới cho văn bản.
Ctrl + V : Dán văn bản hay các đối tượng khác vừa copy(Ctrl + C) hay cắt( Ctrl + X).
Ctrl + W : Đóng file Word hiện hành.
Ctrl + X : Cắt văn bản hay các đối tượng đồ họa.
Ctrl + Y : Hủy thao tác vừa thực hiện.
Ctrl + Z : Làm lại thao tác vừa bị hủy.
Ctrl + 0( zero) : Định dạng đoạn này, cách đoạn trên bằng một dòng.
Ctrl + 1 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng một dòng.
Ctrl + 2 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng hai dòng.
Ctrl + 5 : Định dạng khoảng cách giữa các dòng, bằng năm dòng.
Ctrl + F1 : Đóng/ Mở TaskPanel( menu View\TaskPanel)
Ctrl + F2 : Xem dạng PrintPreview( dạng xem trước khi in).
Ctrl + F3 : Cắt Spike.
Ctrl + F4 : Đóng file Word hiện hành( như Ctrl + W).
Ctrl + F5 : Phục hồi cửa sổ.
Ctrl + F6 : Di chuyển đến cửa sổ kế( trong trường hợp mở nhiều file).
Ctrl + F7 : Di chuyển cửa sổ.
Ctrl + F8 : Chỉnh kích thước cửa sổ.
Ctrl + F9 : Chèn một trường rỗng.
Ctrl + F10 : Phóng to cực đại cửa sổ.
Ctrl + F11 : Khóa một trường.
Ctrl + F12 : Mở hộp thoại Open(giống Ctrl + O)
Ctrl + ] : Tăng kích thước font lên 1 đơn vị.
Ctrl + [ : Giảm kích thước font xuống 1 đơn vị.
Ctrl + = : Định dạng kiểu chỉ số dưới.
Ctrl +Home : Về đầu tài liệu.
Ctrl +End : Về cuối tài liệu.
Ctrl + Enter : Ngắt trang.
Ctrl + mũi tên lên : Trên một đoạn.
Ctrl + mũi tên xuống : Khi mở một menu, ban đầu sẽ chỉ hiện các lệnh thường dùng, khi nhấn phím tắt này, sẽ cho ra đầy đủ các lệnh của menu này. Xuống dưới một đoạn.
Ctrl + mũi tên phải : Qua phải một từ.
Ctrl + mũi tên trái : Qua trái một từ.
Ctrl + SpaceBar : Xóa định dạng của kí tự hay đoạn.
Nếu đang dùng TaskPanel, mở menu của TaskPanel.
Ctrl + Tab : Đánh dấu Tab trong table.
Ctrl + PageUp : Lên trên đầu trang trước.
Ctrl + PageDown : Lên trên đầu trang sau.
Ctrl + Shift + A : Chuyển về dạng chữ in.
Ctrl + Shift + C : Copy các thuộc tính của đối tượng hay văn bản.
Ctrl + Shift + D : Gạch dưới chữ dùng nét đôi.
Ctrl + Shift + F : Nhảy đến hộp chọn Font trên Formatting bar.
Ctrl + Shift + H : Định dạng ẩn văn bản.
Ctrl + Shift + K : ĐịNH DạNG KIểU SMALLCAP.
Ctrl + Shift + L : Áp dụng style List.
Ctrl + Shift + P : Thay đổi kích thước font.
Ctrl + Shift + Q : Đổi sang font Symbol.
Ctrl + Shift + S : Áp dụng style.
Ctrl + Shift + N : Áp dụng style Normal.
Ctrl + Shift + M : Thụt ra một tab cho lề phải.
Ctrl + Shift + T : Thụt ra lề trái một tab cho dòng thứ hai trở xuống.
Ctrl + Shift + V : Dán các thuộc tính của đối tượng hay văn bản đã copy.
Ctrl + Shift + W : Gạch chữ dưới nhưng chừa khoảng trắng.
Ctrl + Tab, Ctrl + Shift + Tab : Chuyển qua lại, giữa các toolbar hay TaskPanel( xem phím Alt). Chuyển qua lại giữa các tab trong các hộp thoại có nhiều tab ( như hộp thoại Font).
Ctrl + Shift + * : Hiện các dấu định dạng đoạn( như lệnh Show/Hide trên thanh Standard).
Ctrl + Shift + > : Tăng kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + < : Giảm kích thước kí tự lên 2 đơn vị.
Ctrl + Shift + = : Áp dụng định dạng kiểu chỉ số trên.
Ctrl + Shift + F3 : Chèn nội dung của Spike
Ctrl + Shift + F5 : Chỉnh sửa bookmark.
Ctrl + Shift + F6 : Nhảy đến cửa sổ trước( ngược Ctrl+F6).
Ctrl + Shift + F7 : Cập nhật các đường liên kết đến dữ liệu nguồn của MS Word.
Ctrl + Shift + F8 : Mở rộng vùng chọn hay khối chọn.
Ctrl + Shift + F9 : Hủy liên kết một trường.
Ctrl+ Shift +F11 : Mở khóa cho trường.
Ctrl + Shift + F12 : Chọn lệnh In( như Ctrl+P).

2009/02/05

Phím tắt trong Window - Shortcut key in Window

Tôi đang soạn danh sách các phím tắt trong Window, Microsoft Word, Microsoft Excel cho học sinh. Ban đầu, định dịch từ file guide của Microsoft Office trên máy tính, tại folder : C:\Program Files\Microsoft Office\OFFICE11\1033\Wdmain11.chm ,. Nhưng sau đó, vô tình search được tài liệu rất hay và đầy đủ của tác giả Trần Quang Hải trên internet, nên cũng lấy rất nhiều thông tin từ bài này. Link download ebook của Trần Quang Hải tại đây.
Thì đa số các phần mềm đều có phím tắt của nó, được hướng dẫn trong phần Help hoặc trên chính thanh menu( bên phải các lệnh có ghi chú phím tắt tương ứng với nó). Phím tắt tiếng Anh gọi là Hot key( phím nóng) hoặc Shortcut key , bạn có thể vào Google search nó kèm theo tên software mà mình đang dùng. Tui xin được post lên từng phần các shortcut key.
Ở đây, khi trình bày như "Ctrl + D" tức là bạn sẽ nhấn giữ phím Ctrl và nhấn tiếp phím D rồi mới buông cả 2 ra. Còn phím Spacebar là phím khoảng trắng( hay dấu cách). Phím Backspace là phím xóa lùi( có phím chỉ in dấu mũi tên sang trái), nằm trên phím Enter. Còn phím Win( Window) là phím có in hình cửa sổ, biểu tượng của MicrosoftWindow.
MICROSOFT WINDOWS
Phím tắt chung
Ctrl + C:Sao chép
Ctrl + X:Cắt
Ctrl + V:Dán
Ctrl + Z:Xóa tác vụ vừa thực hiện( phục hồi).
Shift + Delete:Xóa vĩnh viễn một đối tượng, không phục hồi được bằng cách vào thùng rác.
Ctrl + kéo thả:Sao chép đối tượng đang chọn
Ctrl + Shift + kéo thả:Tạo shortcut cho đối tượng đang chọn
Ctrl + mũi tên trái phải: Nhảy qua lại một từ.
Ctrl + mũi tên lên xuống: Nhảy lên xuống phần đầu của đoạn.
Shift + mũi tên:Chọn các đối tượng trên màn hình Desktop, trong cửa sổ Windows, trong các phần mềm soạn thảo
Ctrl + A:Chọn tất cả
Ctrl + O:Mở một file.
Alt + Enter:Xem thuộc tính(Property) của đối tượng đang chọn
Alt + F4:Đóng cửa sổ, thoát chương trình đang kích hoạt
Ctrl + F4:Đóng cửa sổ con trong ứng dụng nhiều cửa sổ như Word, Excel...
Alt + Tab:Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang mở.
Alt + ESC:Di chuyển vòng quanh theo thứ tự các đối tượng đang mở
F1:Hiển thị phần trợ giúp
F2:Đổi tên đối tượng đang chọn
F3:Tìm kiếm một tập tin, thư mục.
F4:Xổ thanh địa chỉ trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
F5:Cập nhật cho cửa sổ đang kích hoạt( trong Window Explorer hay đang xem trang web).
F6:Di chuyển vòng quanh các phần tử giống nhau trong một cửa sổ hoặc trên màn hình Desktop.
F10:Kích hoạt thanh thực đơn lệnh của ứng dụng đang được kích hoạt
Shift + F10:Hiển thị thực đơn tắt (thực đơn ngữ cảnh) của đối tượng đang chọn
Alt + phím cách:Hiển thị thực đơn hệ thống (System menu) của cửa sổ đang kích hoạt.
Ctrl + ESC:Hiển thị thực đơn Start
Alt + ký tự gạch chân trên thực đơn lệnh:Thực hiện lệnh trên thanh menu tương ứng.
Ký tự gạch chân trong trong một thực đơn:Thực hiện lệnh tương ứng trong thực đơn đang mở
Backspace:Trở về thư mục cấp trên liền kề của thư mục hiện tại trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
ESC:Bỏ qua tác vụ hiện tại
Giữ Shift khi bỏ đĩa CD:Ngăn cản việc chạy các chương trình tự động từ đĩa CD

Phím tắt trên hộp thoại
Ctrl + Tab:Chuyển sang thẻ kế tiếp trong hộp thoại
Ctrl + Shift + Tab:Chuyển về thẻ phía trước trong hộp thoại
Tab:Chuyển đến các phần lựa chọn, lệnh kế tiếp
Shift + Tab:Chuyển về các phần lựa chọn, lệnh phía trước
Alt + Ký tự gạch chân:Thực hiện lệnh tương ứng có ký tự gạch chân
Enter:Thực hiện thiết lập hoặc nút nhấn đang kích hoạt
Phím cách:Chọn hoặc bỏ chọn trong ô chọn (checkbox)
Mũi tên:Chọn một nút nếu đang ở trong một nhóm có nhiều nút chọn
F4:Hiển thị danh sách giá trị của đối tượng đang kích hoạt
Backspace:Trở về thư mục cấp cao hơn liền kế trong các hộp thoại lưu và mở
Phím đặc biệt trên bàn phím
Win:Hiển thị thanh thực đơn lệnh khởi động Start Menu.
Win + D:Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Win + E:Mở cửa sổ Windows Explorer
Win + F:Tìm kiếm
Win + L:Khóa màn hình( Lock Computer - Windows XP trở lên)
Win + M:Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Win + R:Mở cửa sổ Run (tương ứng Start - Run)
Win + U:Mở trình quản lý các tiện ích - Utility Manager
Win + Tab:Di chuyển giữa các tiêu đề cửa sổ đang mở trên thanh tác vụ - Taskbar
Win + Break:Mở cửa sổ System Properties.
Print Screen:Chụp màn hình.
Alt + Print Screen:Chụp cửa sổ đang được kích hoạt
Ctrl + Win + F: Tìm trên máy tính khác( thường dùng cho mạng máy trong cơ quan).

Phím tắt trong Window Explorer
Dấu * bên phần “numberic keypad”( phần phím bấm số bên phải): Mở rộng tất cả các nhánh thư mục con của thư mục đang

chọn( coi chừng treo máy).
Dấu + : mở ra các nhánh thư mục con của thư mục hiện hành.
Dấu - : thu lại các nhánh thư mục con của thư mục hiện hành.

2009/01/22

Các cổng trên máy tính - Ports in PC

Trên máy tính chúng ta có rất nhiều cổng để kết nối các thiết bi ngoại vi khác như: chuột( mouse), bàn phím( keyboar), màn hình( monitor), dây mạng( network cable), dây nguồn( power), nguồn điện cho màn hình, cổng USB, tai nghe( headphone or earphone), microphone,etc..Nếu dùng quen bạn sẽ nhận dạng được chúng và tháo lắp các thiết bi trên một cách dễ dàn. Mình mong bài viết này có thể giúp ích cho cộng đồng.
Mặt sau máy tính thông thường sẽ có dạng như sau:
Đó là dạng case( thùng máy tính) đứng phổ biến trên thị trường. Các dạng khác như case nằm hoặc laptop thì chỉ khác ở cách bố trí các lỗ cắm thôi. Trước tiên, các bạn xem vị trí cắm dây nguồn.
Dây nguồn.Hình trên, lỗ thông gió bên trái là nơi mà quạt sẽ hút nhiệt trong máy ra môi trường ngoài. Công tắc trên phải là dể bật tắt điện, còn lỗ cắm dưới phải là nơi bạn cắm dây nguồn vào. Nút gạt màu đỏ để chỉnh hiệu diện thế sử dụng( thường là 220V, không nên táy máy).
Cổng bàn phím( keyboard port)
Cổng bàn phím có màu tím, thường nằm trên cùng so với các cổng khác. Bạn cắm vào như hình sau:
Lưu ý là đa số các dây cắm của bàn phím có một bên dạng vát phẳng, bạn quay mặt phẳng hướng về phía cổng chuột như bạn thấy ở hình trên. Hiện đã có một số bàn phím có cổng là USB, còn cổng trên gọi là cổng PS/2( không phải của hãng kem đánh răng PS nha :-) ).
Cổng chuột( mouse port)
Cổng chuột thì có màu xanh lá cây cũng gọi là cổng PS/2, nằm cạnh cổng bàn phím. Cách cắm thì cũng tương tự như cắm dây bàn phím( bạn xem lại hình trên).
Trên thị trường hiện nay, đa phần chuột có cổng là USB, nếu như vậy thì quá tiện lợi rồi, sẽ cắm vào cổng USB thôi.
Cổng màn hình( VGA jack)
Có dạng lỗ cắm, màu xanh dương, hình như sau :
Còn đây là dây cắm của màn hình máy tính( monitor). Muốn cố định cho chắc bạn nên vặn ốc vào.
Cổng dây mạng( Ethernet port)
Có một số mainboard( or motherboard) không có sẵn cổng mạng, nên bạn phải mua thêm card mạng( network card) gắn thêm vào.
Còn dây là hình dây mạng bạn sẽ cắm vào.
Cổng loa hoặc tai nghe và micro( speaker or headphone, microphone)
Loa dùng cho máy tính thì thường chỉ có một đầu ghim( jack) thôi. Nhưng nếu bạn dùng dàn loa xịn như loại 1 mẹ nhiều con( mẹ bồng con :) main and sub ) thì cách dùng phức tạp hơn. Ở đây ta chỉ đề cập loại một jack thôi. Đối với headphone thì bạn cũng chỉ có một jack cho loa và một jack cho microphone thôi.
Ở đây, bạn thấy có bộ ba lỗ có ba màu. Thì dây cắm nghe có màu xanh lá cây bạn ghim vào lỗ màu xanh lá cây. Một số headphone có thêm microphone thì cắm dây mic vào lỗ màu hồng. Cuối cùng là dây có chui màu gì thì cắm vào lỗ màu đó!
Cổng USB
Cổng này hiện nay dùng rất phổ biến. Từ việc dùng cho thẻ nhớ USB( hay flash), chép dữ liệu cho mobile, camera, chup hình, ổ cứng, ... Nên hiện nay, một máy tính hỗ trợ rất nhiều cổng USB này.
Việc cắm cổng USB rất chi đơn giản.

Vậy là xong rồi, chúc bạn thành công.

2008/09/28

Download, convert film in YouTube- Tải, chuyển định dạng phim trên YouTube

Khi các bạn xem film trên youtube.com thấy hay, nhưng nó không có sẵn link cho phép bạn tải về( download), hay khi bạn download về rồi nhưng không xem được -do film trên youtube có định dạng( format) không phù hợp. Vậy làm sao ?
Mình vừa tích hợp một trình, giúp việc download, chuyển định dạng( convert) film trên youtube thật dễ dàng, không cần cài đặt thêm chương trình trên máy tính.
Các bạn cuộn xuống cuối trang blog này :
Bạn gõ hoặc copy địa chỉ của film trên YouTube( hay gọi là URL) và dán( paste) vào mục Enter the URL. Nhập xong, nhấn nút Download. Sẽ ra màn hình mới :

Bạn có thể click chuột vào link Download để tải về hay link Convert để chuyển định dạng film rồi download về sau cũng được. Nếu bạn chọn Convert thì có chút nhiêu khê hơn như sau :Bạn sẽ nhập lại URL của film vào ô số hình trên, chọn loại định dạng cho film trong ô số 2, cuối cùng nhập địa chỉ email bạn vào ô số 3. Bây giờ, vào email này nhận link để tải film đã chuyển định dạng về xem trên máy thôi.

Rồi chỉ click lên nút Download convert file thôi.

2007/07/31

Đọc file .chm trong Ubuntu

Các file ebook hay các file help thường được viết dạng file .chm( Compiled HTML Help). Hôm nay, mở file ebook ra, mình không coi được, search ra cách cài zô, Thật đơn jản, khỏ 1 dòng lệnh sau zô :

sudo apt-get install xchm
Nhưng máy mình thì làm zậy coi không được( không hỉu sao nữa), cái này là mình coi trên mạng có 1 site chỉ zậy. Sau đó, mình tìm ra cách này. Mình khỏ zô lệnh sau :
sudo apt-get install gnochm
Các bạn có thể thử cả 2 chiu coi cũng được. Zậy là coi được ròi. Chúc các bạn thành công !

2007/07/18

Cùng làm đẹp cho jao diện Ubuntu, fần SplashScreen - Makup Ubuntu interface, SplashScreen part

Bi jờ, mình chỉnh típ Splash Screen. Tui cũng ko biết định nghĩa Splash Screen là chi mô, nói theo tui hỉu là zầy, nó là ảnh đầu tiên hiện ra khi chúng ta khởi động vào Ubuntu và gõ xong password và username zô xong. Thực ra tui thấy có lẽ việc hịu chỉnh này ko ảnh hưởng j tới "dung nhan" Ubuntu của mình, tại zì nó chỉ show lên khi Startup thôi. Nhưng chúng ta có thể đưa hình iu thích của mình show lên( khoe "chân dung" của mình chẳng hạn).
Bạn có 2 cách để thêm cái này zô : Synaptic Package Manager hay Terminal cũng được( cách mở 2 anh này các bạn có thể coi ở đây)
*Synaptic : bạn chọn gnome-splashscreen-manager ròi Apply thoi
*Terminal : khỏ zô sudo apt-get install gnome-splashscreen-manager
Bi jờ bạn mở MainMenu\System\System sẽ thấy mục Splash Screen. Các bạn có thể chèn các hình tuỳ thích zô, hay lên mạng down các Splash Screen mà người ta design sẵn rất đẹp cho mình tại đây
Chúc bạn thành công !

Cùng làm đẹp cho jao diện Ubuntu, fần Con trỏ Chuột - Makup Ubuntu interface, MouseCursor part

Trước đây, xài Win chúng ta có thể dễ dàng thay đổi các thiết lập cho giao diện nguời dùng ( GUI) như hình dạng mouse,các themes cho cửa sổ, hộp thoại( dialog)... Nhưng wa Ubuntu, tới hôm ni, tui mới biết cách "trang đỉm" cho nó à. Xin post lên đây chia sẻ cùng các bạn blog kĩ thuật nhỏ này ( bạn nào pro ròi đừng cười nge !).
Bài này mình sẽ update theo thời jan, từ từ mình sẽ viết hết các hịu chỉnh cho jao diện Ubuntu.
1. Các kỉu dáng trỏ chuột ( Mouse cursor theme) :
Nếu bạn download các gói ( package) thì cách dễ dàng là nên save ở Desktop( /home/username/Desktop )
Cài package gcursor bằng Synaptic Package Manager hay zô Terminal khỏ lệnh app-get.
* Synaptic : MainMenu\System\Administration

Check zô Apply ròi nó sẽ update cho bạn.
* Terminal : MainMenu\Accessories\Terminal
Khỏ zô lệnh : sudo aptitude install gcursor
Bây jờ, bạn mở
MainMenu\System\System sẽ thấy mục Cursor Selection, hãy mở nó lên show ra dialog như hình sau :
Bạn hãy chọn các kỉu con trỏ mình thích, chỉnh size cho cursor, ròi Close là xong.

À, nhưng bạn có muốn cài thêm các kỉu con trỏ đẹp ko !!! Dĩ nhin là muốn ròi.
Các bạn có thể down về tại đây
Khi down về bạn cần nhớ save ở đâu. Bạn jải nén ( extract) nó ra, chép 2 folder default và 1 folder có tên của theme vào folder /home/username/.icons ( username là tên account của bạn trong Ubuntu). Vậy là xong đó, bạn hãy mở Cursor Selection lại lần nữa sẽ thấy có Theme mà bạn mới cài zô.
Chúc bạn thành công !!! nếu các bạn có thêm tuyệt chiu j mới thì nhớ chia sẻ cho tui nge.

2007/07/16

Xoá file trong Trash, tăng dung lượng cho ổ cứng

Hôm nay, tui dọc File Manager một chút, vô tình thấy Trash folder sao nhìu file và folder cũ nhìu wá. Thì ra khi chúng ta delete các file, folder, nó ko mất hẳn, mà chuyển wa Trash này( jống Recycle Bin trong Win zậy). Nhưng trong Win, nếu mình muốn xoá ko cần khôi fục thì chỉ cần nhấn Shift-Del là ko lưu zô Recycle Bin ròi, nhưng trong Ubuntu thì tui cũng chưa biết có chiu nảo ko. Rất mong có bạn nào chỉ jáo jùm.
Mình tìm trên mạng thì thấy có lệnh này để xoá file, nhưng trong Terminal thoi( mệt thiệt ! ) , mở Terminal lên ròi khỏ zô :

sudo rm -fr $HOME/.Trash/


Các bạn nên lâu lâu vào dọn rác 1 lần, ko thôi ko boot được đó( HDD full)
Chúc các bạn thành công !


2007/07/06

Card đồ hoạ Intel không hiện ở độ phân giải cao - Intel Graphics driver won't display in high screen resolution

Từ khi cài FeistyFawn( Ubuntu 704) này tui cứ xài ở độ phân giải 800-640 woài, ko support cho các độ fân jải cao hơn mà card có thể, nên ko chơi được các game wải wá. Máy mình xài VGA onboard card của Intel 865. 1 tuần sau, mình search trên Google mới có 1 kao thủ giải quyết cho chiện này.
Chiện là vậy, mình xài dòng Intel i810 là hơi cũ nên xorg.conf file hay báo lỗi này. Không may là những card mới chỉ có hiệu lực cho Edgy trở lên thôi( Ubuntu6.10 --> ). Nếu bạn xài Edgy trở lên thì bạn cứ cài driver mới cho Intel như zầy :
sudo apt-get install xserver-xorg-video-intel
Sau đó bạn zô file /etc/X11/xorg.conf ròi sửa vài dòng nho nhỏ này :

Driver "i810" thành Driver "intel"

Zậy là đã fix xong lỗi của mình ròi đó các bạn !!!
guide by help.ubuntu.com

2007/07/04

Read and write in NTFS partitions on Ubuntu - Đọc ghi phân vùng NTFS trong Ubuntu

Nếu bạn cài Ubuntu và Windows trên cùng một máy, ắt hẳn sẽ có lúc bạn muốn “chia sẻ” dữ liệu giữa 2 hệ điều hành. Ubuntu nói riêng và Linux nói chung có thể đọc ghi phân vùng FAT tốt, nhưng với NTFS thì chưa được “mượt” lắm. Có lẽ vì thế mà sau khi cài đặt, Ubuntu mặc định chỉ cho bạn đọc từ phân vùng NTFS. Việc cấu hình để Ubuntu có thể ghi lên phân vùng NTFS là vô cùng dễ dàng, chỉ cần thao tác vài bước là xong. Tại sao lại không làm chứ?!


Bạn chọn menu Applications > Accessories > Terminal để mở cửa sổ dòng lệnh. Gõ lệnh sau:

sudo apt-get install ntfs-config

Sau khi quá trình cài đặt kết thúc bạn, bạn chọn menu Applications > System Tools > NTFS Configuration Tool. Sẽ có một màn hình yêu cầu bạn nhập mật khẩu của bạn vào, rồi đến cửa sổ cấu hình rất đơn giản sau:

Cưả sổ cấu hình NTFS Configuration Tool

Đánh dấu vào tuỳ chọn bạn thấy cần rồi nhấn OK là xong (internal device là hỗ trợ cho ổ cứng gắn trong, bao gồm những phân vùng Windows trên đĩa cứng của bạn, external device là cho thiết bị gắn ngoài như ổ cứng di động, USB…). Từ giờ bạn có thể làm việc thoải mái với phân vùng NTFS rồi.

Chú ý: Nếu trước đó Ubuntu chưa nhận diện phân vùng NTFS thì có thể sẽ xuất hiện thêm một cửa sổ liệt kê danh sách những phân vùng NTFS có trên máy (mà chưa được kết nối (mount)) để bạn xác nhận có muốn kết nối và sử dụng phân vùng đó không. Bạn cứ làm theo những tuỳ chọn mặc định là được.

by saylinux.wordpress.com

2007/06/18

Install multiOS in the virtual-machine - Cài đặt nhiều hệ điều hành trên máy ảo

MÁY ẢO LÀ GÌ?

Bạn là người yêu thích tìm tòi, học hỏi. Bạn muốn khảo nghiệm một hệ điều hành (HĐH) mới mà không muốn làm ảnh hưởng gì tới HĐH đang sử dụng. Bạn có một phần mền thú vị nhưng lại không chạy trên HĐH hiện hành. Bạn muốn cài đặt nhiều HĐH trên một PC một cách đơn giản nhất. Bạn là một lập trình viên và đang mong muốn thử chương trình mình viết trên các nền tảng khác nhau. Ban muốn chạy những ứng dụng mạng trên PC không nối mạng của mình. Bạn có thể làm tất cả những điều trên thông qua việc tạo lập các máy ảo trên một máy tính duy nhất.

Câu hỏi đặt ra là máy ảo (Virtual Machine - VM) là gì? VM là một môi trường phần mềm cho phép một hoặc hơn một HĐH và các ứng dụng của chúng hoạt động song song trên chỉ một máy tính duy nhất. Điếm thú vị là chúng ta có thể chuyển đổi qua lại giữa các HĐH đang chạy chỉ bằng một hoặc hai thao tác mà không phải khởi động lại PC. Đối với các HĐH, không có gì khác biệt giữa VM và PC thật (real computer). Nói một các ngắn gọn, VM chính là một bản sao của PC thật. Gần như, điều gì bạn có thể làm được trên máy thật thì bạn cũng có thể làm được trên VM.

Khi sử dụng VM cho các HĐH khác nhau, bạn cần nắm được một số khái niệm chủ chốt sau:

* Máy ảo (virtual machine - VM): là một PC do phần mềm tạo máy ảo giả lập.

* Máy chủ (host machine): là PC mà trên đó bạn cài phần mềm tạo VM

* Hệ điều hành chủ (host operating system): là hệ điều hành chạy trên máy chủ.

* Hệ điều hành khách (guest operating system): là hệ điều hành chạy trên một VM

Hình1: RH 7.1 (cửa sổ Ctrl-Alt-F1) trong XP

Hình 2: XP trong RH

CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TẠO MÁY ẢO

Phần mềm tạo VM mà tôi giới thiệu trong bài viết này là Vmware Workstation 3.0 của hãng Vmware (http://www.vmware.com/). Tất cả các ví dụ dưới đây tiến hành với file cài đặt được tải xuống từ địa chỉ nêu trên. Bạn có thể tìm tới địa chỉ này để tìm hiểu thêm thông tin và tải phần mềm này về. Tuy nhiên, có 3 lưu ý trước khi bạn muốn làm bất cứ điều gì:

  1. VMware Workstation 3.0 có 2 bản: bản cho Windows (12 MB); bản cho Linux (9,23 MB)
  2. Phần mềm này không miễn phí. Bạn phải cung cấp 1 địa chỉ e-mail để nhận được một số đăng ký tạm thời sử dụng phần mềm này trong 30 ngày.
  3. PC của bạn phải đủ mạnh và đĩa cứng phải còn đủ chỗ để cài thêm HĐH.

Theo hãng Vmware, cấu hình tối thiểu để Vmware Workstation 3.0 hoạt động trong Windows XP (XP) và Red Had 7.1 (RH) là:

- CPU: 266 MHz (chỉ hỗ trợ Intel Pentium II, III, 4 và ADM Athlon)

- RAM: 128 MB (phải có đủ RAM để chạy máy chủ cộng thêm số RAM chia cho mỗi HĐH khách)

- Card màn hình: 256 mầu (8 bit). Máy chủ Linux đòi Card màn hình phải được XFree86 hỗ trợ

- Đĩa cứng: 20 MB cho Vmware Workstation và 500 MB cho mỗi HĐH khách

- CD-ROM

Cài đặt VMware Workstation 3.0 trong XP

Bạn cần lưu ý bản Vmware Workstation 3.0 dành cho Windows có thể cài đặt trên hầu hết các HĐH của Microsoft. Trong phần này, tôi xin hướng dẫn các cài đặt phần mền tạo máy ảo này trong môi trường Windows XP.

Sau khi tải file VMwareWorkstation-3.0.0-1455.exe về, bạn đăng nhập để có quyền quản trị hệ thống và từ đó tiến hành cài đặt bình thường như đối với các phần mềm khác.

Bạn có thể chọn OK với hầu hết các thông báo xuất hiện trên màn hình vì bạn hoàn toàn có thể cấu hình lại VmwareWorkstation sau khi quá trình cài đặt hoàn tất. Chỉ có một điểm bạn cần lưu ý là khi thấy xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn có muốn đổi tên phần mở rộng của các file chứa đĩa ảo trên máy chủ thành *.vdmk không, thì bạn nên chọn lệnh Search để tìm các file này và nếu tìm thấy thì nên tiến hành các thay đổi như gợi ý. Nếu đã từng cài bản Vmware Workstation 2.0 thì rất có thể bạn không những phải tiến hành thay đổi nêu trên mà còn phải đổi tên file *.std (file lưu giữ tình trạng tạm dừng của VM) thành *.vmss. Những thay đổi như trên là đặc biệt cần thiết để tránh xung đột với tính năng khôi phục hệ thống (System Restore) của XP.

Hình 3: VMware Workstation trong XP

Không giống như nhiều phần mền khác vốn cố thể hoàn tất quá trình cài đặt mà không phải khởi động lại XP, VmwareWorkstation 3.0 đòi hỏi HĐH máy chủ phải được khởi động lại thì quá trình cài đặt mới thành công.

Cài đặt VmwareWorkstation 3.0 trong RH 7.1

Trước khi cài đặt VmwareWorkstation 3.0 trong RH 7.1, bạn cần lưu ý phần mềm này có 2 phiên bản cài đặt dành cho Linux. Bản thứ nhất là VMwareWorkstation-3.0.0-1455.tar.gz và bản thứ 2 là VMwareWorkstation-3.0.0-1455.rpm. Về bản chất, 2 phiên bản này không khác nhau. Chúng chỉ đòi hỏi cách cài đặt khách nhau chút ít. Trong phần này, tôi xin trình bày cách cài đặt với cả 2 phiên bản nêu trên trên máy chủ RH 7.1.

Quá trình cài đặt có thể được tiến hành trong cửa sổ Terminal của môi trường văn bản (Text Mode) hoặc đồ họa (Graphic Mode). Theo tôi, bạn nên cài đặt Vmware Workstation trong môi trường đồ họa Xwindow của GNOME hoặc KDE. Nếu không quen với cách chuyển thư mục trong Terminal của RH, bạn hãy gõ lệnh [mc] để chạy Midnight Commander - một tiện ích tương tự như NC của DOS.

Sau đâu là các bước tiến hành. Các câu lệnh đều không có dấu [ ]:

Hình 4: Cửa sổ Terminal

  1. Từ dấu nhắc trong cửa sổ Terminal, gõ lệnh [su] để đăng nhập vào Root lấy quyền quản trị hệ thống.
  2. Chuyển tới thư mục chứa file cài đặt. Trong trường hợp file này nằm trên đĩa CD thì bạn phải dùng lệnh [mount] để mở ổ CD-ROM (trong Xwindow, chỉ cần nhấn chuột vào biểu tượng ổ CD-ROM).
  3. Nếu cài đặt từ bản RPM thì bạn chỉ cần gõ lệnh sau: [rpm –Uhv VMwareWorkstation-3.0.0-1455.rpm].

Nếu dùng bản TAR.GZ thì bạn nên chép file cài đặt này vào một thư mục tạm trên ổ cứng, giả sử như [/tmp] để quá trình cài đặt thuận tiện hơn. Để chép file từ thư chứa file cài đặt, bạn gõ lệnh [cp VMwareWorkstation-3.0.0-1455.tar.gz /tmp]. Sau đó chuyển tới thư mục [/tmp] bằng lệnh [cd /tmp] để tiến hành giải nén file, Để giải nén, bạn gõ lệnh [tar zxf VMwareWorkstation-3.0.0-1455.tar.gz]. Trong Xwindow, bạn có thể dùng tiện ích Achiver (tương tự như Winzip). Tiếp tục gõ [cd vmware-distrib] để chuyển tới thư mục vừa giải nén. Để bắt đầu cài đặt, bạn gõ [./vmware-install.pl].

Hình 5: Quá trình cài đặt bắt đầu

  1. Sau quá trình này, nếu cài đặt từ bản RPM, bạn phải chạy file [vmware-config.pl] để thiết đặt các cấu hình cần thiết.

Nếu dùng bản TAR.GZ thì bạn không phải thực hiện thao tác trên, vì trình cài đặt đã làm giúp bạn điều này khi bạn trả lời YES từ dấu nhắc trên màn hình.

  1. Từ lúc này trở đi bạn có thể nhận được khá nhiều câu hỏi của trình cài đặt. Theo tôi, bạn nên chấp nhận các giá trị ngầm định mà chương trình gợi ý vì phần lớn trong số chúng có thể được cấu hình lại sau khi cài đặt thành công. Lưu ý bạn có thể bỏ qua các thiết đặt cho máy chủ DHCP bằng cách nhấn phím Spacebar rồi Q.
  2. Khi quá trình cài đặt hoàn tất, một thông báo thành công sẽ xuất hiện trên màn hình. Nếu không nhận được thông báo này, bạn cần phải lặp lại các bước cài đặt như trên đã nêu.

Hình 6: Cài đặt thành công

TẠO MÁY ẢO VÀ CÀI RH TRÊN MÁY CHỦ XP

Tạo máy ảo

Bạn chỉ cần chọn Next với hầu hết các thông báo trên màn hình. Các bước tiến hành tạo VM cụ thể như sau:

  1. Khởi động Vmware Workstation và chọn New Virtual Machine. Nếu đây là lần đầu tiên chạy Vmware Workstation, bạn sẽ được yêu cầu nhập mã số đăng ký (license) mà hãng Vmware cung cấp cho bạn qua e-mail hoặc trên đĩa CD.
  2. Trong hộp thoại New Virtual Machine bạn sẽ có 3 lựa chọn

Typical:Tạo VM với những lựa chọn cấu hình và thiết bị thông thường nhất

Custom: Tạo máy ảo với những lựa chọn cấu hình cụ thể

Vmware Guest OS Kit: Tạo máy ảo chạy HĐH của Microsoft với những tính năng hỗ trợ đặc biệt được cài đặt trước.

Bạn hãy chọn Typical hoặc Custom.

Hình 7: Chọn cấu hình

  1. Chọn HĐH máy khách là Linux.
  2. Chọn tên cho VM và vị trí lưu các file cần thiết của VM.
  3. Phân phối RAM cho máy khách. Nếu lượng RAM không thiếu, bạn nên chấp nhận gợi ý của Vmware Workstation

6. Thiết lập cấu hình mạng cho máy ảo.Sẽ có 4 tùy chọn.

- Use Bridged Networking: cho phép HĐH máy khách truy nhập trực tiếp vào mạng Ethernet

- Use network Address Translation: cho phép HĐH máy khách truy nhập vào mạng cũng như những máy khác trong mạng truy nhập vào máy khách, thông qua máy chủ (dùng địa chỉ IP của máy chủ)

- Use host-only networking : không cho phép làm những việc mà Use network Address Translation cho phép. Máy ảo được nối với máy chủ thông qua một mạng riêng ảo.

- Do not use a network: cho phép tách biệt VM hoàn toàn khỏi máy chủ và mạng

  1. Chọn đĩa “cứng” cho VM. Chương trình giới thiệu 3 lựa chọn

- Create New Virtual Disk: VMWare Workstation sẽ tạo 1 file đĩa ảo trên máy chủ và dùng file này như là đĩa cứng cho máy ảo. Các thông tin lưu trữ trên đĩa cứng của máy ảo trên thực tế sẽ được lưu vào trong file này.

- Use An Existing Virtual Disk: Chọn chế độ này nếu bạn muốn dùng lại 1 đĩa ảo đã có trước

- Use a Physical Disk: Chọn chế độ này để sử dụng một phân vùng đĩa cứng trên máy chủ như là đĩa cứng của VM. Nếu PC của bạn đã được cài 2 HĐH trở lên trên các phân vùng khác nhau, thì chế độ này cho phép bạn không phải khởi động kép nữa.

Bạn chọn Create New Virtual Disk.


8.Chọn dung lượng đĩa cứng cho VM. Dung lượng gợi ý ở đây là dung lượng lớn nhất có thể của đĩa cứng VM. Khi mới được tạo ra, đĩa này rất nhỏ (chỉ vài trăm KB) nhưng nó sẽ nở dần ra khi HĐH khách và các ứng dụng được cài đặt. Chọn Finish để hoàn tất quá trình tạo VM

9. Cài Red Hat 7.1 trên máy chủ Windows XP

Quá trình cài RH trên VM trong môi trường XP nên được tiến hành từ đĩa CD cài đặt của HĐH này. Nói chung các bước tiến hành diễn ra bình thường như khi cài RH trên PC thật. Dưới đây, tôi chỉ đề cập tới những điểm khác biệt:

1. Sau khi tạo VM thành công, bạn đưa đĩa cài đặt RH 7.1 vào ổ CD-ROM và nhấn nút Power on trên thanh công cụ trong cửa sổ chương trình VMware Workstation để khởi động VM.

Hình 8: Khởi động VM

  1. Giống như PC thật, VM sẽ quét tất cả các thiết bị có khả năng khởi động, rồi khởi tạo việc cài đặt RH từ đĩa CD. Bạn nên cài RH ở chế độ Text Mode. Nếu đơn thuần nhấn Enter thì trình cài đặt cũng tự động chuyển về chế độ Text Mode.
  2. Tiến hành cài đặt bình thường dựa trên các chỉ dẫn trên màn hình.

Hình 9: RH đang được cài đặt trên VM trong XP

  1. Khi gặp thông báo về Bảng phân vùng bị hỏng (Bad Partition Table) và đề nghị sửa chữa với những cảnh báo đáng sợ về việc mất dữ liệu thì bạn cứ bình tĩnh. Thực sự không có vấn đề gì nghiêm trọng xảy ra như khi cài trên PC thật. Đơn giản là đĩa ảo cần được định dạng và tạo phân vùng. Bạn nên chọn chế độ tạo phân vùng tự động khi màn hình Automatic Partitioning xuất hiện.

Hình 10: Thông báo về Bảng phân vùng bị hỏng

  1. Chọn Default cho Video Card. Các bước cấu hình cho Xwindows (Xserver) nên được tiến hành nhanh chóng theo các giá trị ngầm định, và không cần phải thử các thiết đặt cho Xwindows. Bạn không phải lo lắng về chế độ đồ họa của GNOME và KDE. VMware Workstation sẽ cung cấp 1 tiện ích mang tên VMware Tools để giúp bạn làm điều này sau.
  2. Sau khi cài đặt kết thúc thành công, VM sẽ khởi động lại và tải HĐH Linux RH (nếu không bạn hãy nhấn nút Power on). Công việc lúc này là cài trình điều khiển (driver) màn hình cho VM. Các bước tiến hành như sau (các lệnh đều không có dấu [ ]:

Hình 11: RH khởi động trên VM

- Chọn Settings - VMware Tools Install trong cửa sổ chương trình VMware Workstation trên nền XP

- Đăng nhập vào hệ thống bằng tên và mật khẩu bạn tạo trong quá trình cài đặt RH. Từ dấu nhắc trong cửa sổ Terminal của VM, gõ lệnh [su] để lấy quyền quản trị hệ thống.

Hình 12: Đăng nhập hệ thống

- Theo ngầm định file cài đặt này được nén và nằm trên ổ CD-ROM ảo của VM. Bạn nên chép nó tới thư mục [/tmp]. Cụ thể, bạn gõ các lệnh sau:

[mount -t iso9660 /dev/cdrom /mnt]: để ổ CD-ROM ảo hoạt động.
[cp /mnt/vmware-linux-tools.tar.gz /tmp]: để chép file tới thư mục [/tmp].
[umount /dev/cdrom]: để ổ CD-ROM ảo tạm dừng hoạt động.

- Tiến hành giải nén và cài đặt. Các câu lệnh như sau:

[cd /tmp]: để chuyển tới thư mục [/tmp].
[tar zxf vmware-linux-tools.tar.gz]: để giải nén file cài đặt.
[cd vmware-linux-tools]: để chuyến tới thư mục lưu các file vừa được giải nén.
[./install.pl]: để chạy file cài đặt VMware Tool

- Tới đây, bạn có thể yên tâm khởi động Xwindow từ câu lệnh [startx] để vào GNOME hoặc KDE.

VMware Tool còn có một số tính năng khác khá thú vị. Bạn có thể tìm hiểu qua bằng việc gõ lệnh [vmware-toolbox &] từ dấu nhắc trong cửa sổ Terminal

TẠO MÁY ẢO VÀ CÀI XP TRÊN MÁY CHỦ RH

Tạo máy ảo

Như trên đã trình bày VM hoạt động với cơ chế giống như một PC thật. Để tiến hành tạo VM, bạn làm như sau:

  1. Gõ lệnh [vmware &] từ dấu nhắc trong cửa sổ Terminal (Bạn không cần đăng nhập vào Root).

Hình 13: Tạo VM trong RH

  1. Nếu đây là lần đầu tiên chạy Vmware Workstation, bạn sẽ được yêu cầu thực hiện 2 điều

Thứ nhất: nhập mã số đăng ký (license) mà hãng Vmware cung cấp cho bạn qua e-mail hoặc trên đĩa CD.

Thứ hai: đổi tên phần mở rộng các file đĩa ảo thành *.vmdk và các file lưu giữ tình trạnh tạm dừng của máy ảo *.std thành *.vmss.

Mặc dù các file này chỉ tồn tại nếu máy bạn đã cài Vmware Workstation 2.0 trước đó. Tuy nhiên bạn nên đồng ý với yêu cầu của chương trình.

  1. Chọn Run the configuration wizard trong hộp thoại Configuration Wizard
  2. Các bước còn lại được tiến hành tương tự như các bước tạo VM trong máy chủ chạy HĐH Windows XP (đã trình bày bên trên). Chỉ có một lưu ý nhỏ là bạn phải lựa chọn cho phép ổ CD-ROM và ổ đĩa mềm hoạt động

Cài Windows XP trên máy chủ Red Hat 7.1

Quá trình cài XP trên VM trong môi trường RH nên được tiến hành từ đĩa CD cài đặt của HĐH này. Nói chung các bước tiến hành diễn ra bình thường như khi cài XP trên PC thật. Dưới đây, tôi chỉ đề cập tới những điểm đáng lưu ý:

  1. Khởi động HĐH chủ RH, gõ [startx] để vào môi trường đồ họa GNOME hoặc KDE
  2. Mở Terminal và gõ lệnh [vmware &] để khởi động VMware Workstation
  3. Đưa đĩa cài đặt XP vào ổ CD-ROM, rồi nhấn nút Power on trên thanh công cụ của VMware Workstation
  4. Các bước cài đặt XP trên VM từ ổ CD-ROM diễn ra bình thường như trên PC thật. Bạn không phải bận tâm về định dạng đĩa ảo, và hãy trả lời “Không” khi trình cài đặt hỏi bạn có muốn thiết đặt tự động độ phân giải và số lượng mầu hay không.

Hình 14: Cài XP trên VM trong RH

  1. Sau khi XP đã khởi động lại, chọn Settings - VMware Tools Install trên thanh công cụ của VMware Workstation để cài đặt trình điều khiển (driver) màn hình cho HĐH khách này.

Các bước còn lại được tiến hành trên máy ảo. Thông thường trình cài đặt VMware Tool tự động xuất hiện thông báo yêu cầu cài đặt, và bạn hãy thực hiện theo những chỉ dẫn trên màn hình. Rất có thể XP sẽ thông báo về tính không tương thích của phần mềm. Bạn không phải bận tâm, hãy cứ chọn tiếp tục. Nếu vì một lý do nào đó trình cài đặt không tự động chạy, bạn có thể mở nó từ ổ CD-ROM ảo của VM bằng cách chọn [Start – Run – gõ D:\VmwareTools.exe]

Hình 15: Cài đặt XP thành công

by echip.com site